Retrofit of ESP with RDE & HFTR
Trang bị bộ lọc bụi tĩnh điện với thanh cực phóng loại rigid và máy biến áp cao tần
Application
Ứng dụng
130 T/H coal fired boiler ESP of a paper factory located in Shanghai, China
Bộ lọc bụi tĩnh điện của lò hơi đốt than 130T/H của một nhà máy giấy ở Thượng Hải, Trung Quốc
Problem
Vấn đề
To conform with the new emission standard (GB13223-2011) of air pollutants of thermal power plants, the emission limits of coal / oil / gas fired boilers of 65 T/H and above must be controlled below 20 mg/m3.
Để phù hợp với tiêu chuẩn mới (GB13223-2011) về quy định khí thải của nhà máy nhiệt điện, giới hạn khí thải của lò hơi đốt than/dầu/ga 65 tấn/h trở lên phải được kiểm soát dưới 20mg/m3.
Loose and bent DE’s were found, leading to sparks and arcs during operation resulting to low current and voltage leading to high dust emission of more than 30 mg/m3.
Một số thành phần thanh cực phóng bị lỏng hoặc cong, dẫn đến tia lửa và hiện tượng hồ quang trong quá trình hoạt động dẫn đến dòng thấp và điện áp thấp dẫn đến lượng bụi cao hơn 30 mg/m3.
Solution
Cách giải quyết
The first two fields of the ESP were retrofitted with rigid discharge electrode (RDE) which is stronger and reliable than the old square wire DE. It has low corona onset voltage, thereby increasing the dust collecting efficiency.
The conventional transformer was also changed to high frequency transformer which also helped reduce the emission rate to meet the standards.
Hai trường đầu tiên của bộ lọc bụi tĩnh điện đã được tái trang bị thanh cực phóng loại rigid (RDE) mạnh mẽ và chắc chắn hơn so với thanh cực phóng dây vuông cũ. Nó có điện áp khởi đầu corona (điện hoa) thấp, do đó làm tăng hiệu quả thu bụi.
Các máy biến áp thường cũng được đổi thành máy biến áp cao tần nhằm giúp giảm mức phát thải để đáp ứng các tiêu chuẩn.
Upgrade of DE to RDE– The new type RDE has more aggressive emitting characteristics as compared to the old square wire DE. It is stronger than the old DE. Also, lesser quantity of new DE is required to attain the same results.
Nâng cấp thanh cực phóng thành thanh cực phóng loại rigid- Các thanh cực phóng loại rigid mới có đặc tính phát tích cực hơn so với các thanh cực phóng dây vuông cũ. Nó cũng mạnh hơn DE cũ. Đặc biệt, để cho cùng một kết quả như trước đây, số lượng của thanh cực phóng cần thiết cũng giảm đi.

thanh cực phóng dây vuông cũ

Thanh cực phóng loại rigid mới
Upgrade of the power supply system to the High Frequency Transformer– The high frequency transformer requires less KVA input and higher power factor compared with the conventional transformer. Its faster response to sparking and arcing can lead to higher average readings making them as close to the peak values. With more power going into the ESP, efficiency increases. The smaller size of high frequency transformer with lesser oil and built-in DSP based controller make it easier to maintain as well.
Nâng cấp hệ thống cung cấp điện cho Máy biến áp cao tầ – Máy biến áp cao tần đòi hỏi KVA đầu vào ít hơn với hệ số công suất cao hơn so với các máy biến áp thông thường. Phản ứng của nó với tia lửa và hồ quang điện nhanh hơn khiến các số ghi trung bình cũng tăng hơn, đạt gần tới các giá trị cực đại. Nhờ điện áp đi vào bộ lọc bụi tĩnh điện cao hơn, hiệu suất tăng lên. Kích thước nhỏ hơn của máy biến áp tần số cao đòi hỏi lượng dầu ít hơn và bộ xử lý tín hiệu số cũng được lắp kèm giúp quá trình vận hành và bảo hành dễ dàng hơn.


Benefits
Lợi ích
Increase in the entire ESP efficiency by 25%
Average Outlet emission before the retrofit* : 32.8 mg/m3
Hiệu suất thải trung bình trước khi trang bị*
Average Outlet emission after the retrofit ** : 16.6 mg/m3
Hiệu suất thải trung bình sau khi trang bị**
The average outlet emission has improved by 49.4%
Hiệu suất thải trung bình đã tăng 49.4%
*Emission test before retrofit was carried out four times (within one year)
*Bài kiểm tra khí thải trước trang bị được thực hiện 4 lần (trong một năm)
**Emission test after retrofit was carried out three times (within three months after operation)
**Bài kiểm tra khí thải trước trang bị được thực hiện 3 lần (trong ba tháng sau hoạt động)
Electrical readings before retrofit : 52.5kV/228mA
Số ghi điện trước trang bị
Electrical readings after retrofit : 53.3kV/852.5mA
Số ghi điện sau trang bị

Mức thải trung bình (Trước)

Mức thải trung bình (Sau)

Thông số vận hành-Trước

Thông số vân hành-Sau
| First Field Trường một |
Second Field Trường hai |
|
| Before Retrofit Trước khi trang bị |
52.4 kV / 309 mA | 52.5 kV / 147 mA |
| After Retrofit Sau khi trang bị |
57 kV / 836 mA | 49.5 kV / 869 mA |




